Đo lường lãi suất
Hiện giá:
1 USD được thanh toán tại 1 năm sau có giá trị như thế nào so với được thanh toán tại thời điểm hiện tại? (nhỏ hơn hay lớn hơn)
Tại sao?
1 USD tiền gửi hôm nay có thể thu đươc tiền lãi và trở thành 1USDx(1+i) trong 1 năm sau
21 trang |
Chia sẻ: Thục Anh | Ngày: 10/05/2022 | Lượt xem: 677 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Bài giảng Lý thuyết tài chính tiền tệ - Chương 4: Lãi suất (Mới), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 4
Lãi Suất
Đo lường lãi suất
Hiện giá:
1 USD được thanh toán tại 1 năm sau có giá trị như thế nào so với được thanh toán tại thời điểm hiện tại? (nhỏ hơn hay lớn hơn)
Tại sao?
1 USD tiền gửi hôm nay có thể thu đươc tiền lãi và trở thành 1USDx(1+i) trong 1 năm sau
Chiết khấu dòng tiền tương lai
Giá trị hiện tại đơn
Dòng thời gian
$100
$100
Year
0
1
PV
100
2
$100
$100
n
100/(1+i)
100/(1+i) 2
100/(1+i) n
Không thể so sánh trực tiếp các khoản tiền tại những thời điểm khác nhau trong cùng 1 dòng thời gian.
Các loại công cụ nợ
Nợ đơn
Nợ thanh toán cố định
Trái phiếu Coupon
Trái phiếu chiết khấu
Lợi suất đáo hạn
Lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của dòng tiền nhận được trong tương lai của 1 công cụ nợ với giá trị hôm nay của nó.
Nợ đơn
Nợ thanh toán cố định
Trái phiếu Counpon
Bảng 1: Lợi suất đáo hạn trên trái phiếu Coupon 10%, thanh toán hàng năm trong 10 năm (Mệnh giá= $1,000)
Khi giá bán trái phiếu Coupon = MG, Lợi suất đáo hạn = lãi suất coupon
Giá bán trái phiếu và lợi suất đáo hạn nghịch biến với nhau.
Lợi suất đáo hạn tăng lên khi giá bán trái phiếu thấp hơn so với MG
Consol or Perpetuity (Trái phiếu vĩnh viễn)
Một trái phiếu không có ngày đáo hạn (do đó không được thanh toán tiền gốc) nhưng được thanh toán lãi coupon mãi mãi
For coupon bonds, this equation gives the current yield, an easy to calculate approximation to the yield to maturity
Trái phiếu chiết khấu
Phân biệt giữa lãi suất và lợi tức
Rate of Return :
Phân biệt giữa lãi suất và lợi tức
Lợi tức (return) chỉ bằng lợi suất đáo hạn khi thời gian nắm giữ bằng với thời gian đáo hạn.
Sự gia tăng lãi suất liên quan đến việc giảm giá trái phiếu, dẫn đến mất vốn nếu thời gian đáo hạn dài hơn thời gian nắm giữ
Trái phiếu càng cách xa ngày đáo hạn thì quy mô thay đổi của giá làm cho lãi suất thay đổi càng lớn
The Distinction Between Interest Rates and Returns (cont’d)
Trái phiếu càng cách xa ngày đáo hạn thì tỷ suất lợi tức càng thấp khi có sự gia tăng trong lãi suất
Cho dù một trái phiếu có lãi suất ban đầu cao, lợi tức của nó vẫn có thể âm khi lãi suất tăng.
Table 2 Lợi tức 1 năm trên trái phiếu Coupond 10% thanh toán hàng năm (thời gian đáo hạn khác khi lãi suất tăng từ 10% lên 20%
Rủi ro lãi suất
Giá cả và lợi tức của trái phiếu dài hạn thì biến động hơn trái phiếu ngắn hạn
Không có rủi ro lãi suất đối với bất kỳ trái phiếu có thời gian đến hạn thanh toán phù hợp với thời gian nắm giữ
Phân biệt giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
Nominal interest rate (LSDN) không có yếu tố lạm phát
Real interest rate (LS thực) đ ược điều chỉnh phần thay đổi mức giá để nó phản ánh chính xác hơn chi phí vay vốn
Lãi suất thực kỳ vọng được điều chỉnh với những thay đổi kỳ vọng về mức giá
Lãi suất thực thự tế được điều chỉnh với những thay đổi thực tế về mức giá
Fisher Equation
Figure 1 Real and Nominal Interest Rates (Three-Month Treasury Bill), 1953–2011
Sources: Nominal rates from www.federalreserve.gov/releases/H15 and inflation from ftp://ftp.bis.gov/special.requests/cpi/ cpia.txt. The real rate is constructed using the procedure outlined in Frederic S. Mishkin, “The Real Interest Rate: An Empirical Investigation,” Carnegie-Rochester Conference Series on Public Policy 15 (1981): 151–200. This procedure involves estimating expected inflation as a function of past interest rates, inflation, and time trends and then subtracting the expected inflation measure from the nominal interest rate.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- bai_giang_ly_thuyet_tai_chinh_tien_te_chuong_4_lai_suat_moi.ppt